Tại sao nên chọn trồng tre khổng lồ lấy gỗ Tre khổng lồ cho nguồn thu từ gỗ, không chỉ là một lựa chọn kinh tế mà còn là giải pháp mang tính bền vững và đa lợi ích. Đây là lý do tại sao tre khổng lồ là sự lựa chọn vượt trội: Hiệu quả kinh tế vượt trội Khả năng khai thác trọn đời: Tre khổng lồ chỉ cần trồng một lần và có thể khai thác liên tục trong hơn 60 năm. Không như các dòng tre thu lá hoặc thu măng, việc khai thác gỗ của tre khổng lồ không bị hạn chế bởi chu kỳ phát triển. Năng suất cao: Với sản lượng gỗ tre lên đến 200 tấn/ha/năm, gỗ từ tre khổng lồ đáp ứng tốt cho các ngành công nghiệp như xây dựng, nhà, nội thất, vật liệu xây dựng và thủ công mỹ nghệ cao cấp. Thị trường tiêu thụ ổn định: Tre khổng lồ có giá trị cao tối thiểu 200 tấn/ha/năm nhờ chất lượng thân tre chắc chắn, kích thước lớn, đường kính thân trên 20cm, dễ dàng phục vụ cho các dự án lớn cả trong và ngoài nước. Đóng góp cho môi trường Bảo vệ đất và nguồn nước: Tre khổng lồ có hệ thống rễ phát triển mạnh, giúp chống xói mòn đất, giữ nước, và cải thiện độ phì nhiêu cho đất trồng. Giảm khí thải nhà kính: Tre hấp thụ CO2 gấp 5 lần so với cây gỗ thông thường và tạo ra O2 nhiều hơn 1.5 lần, góp phần đáng kể vào việc giảm khí thải nhà kính, đáp ứng các tiêu chuẩn của Quyết định 13/2024/QĐ-TTg. Các sản phẩm vật dụng từ tre Dễ chăm sóc và thích nghi tốt Ít công chăm sóc: Tre khổng lồ rất dễ trồng, phù hợp với nhiều loại đất và điều kiện thời tiết tại Việt Nam. So với các dòng tre thu lá hoặc thu măng, tre khổng lồ không yêu cầu chăm sóc thường xuyên nhưng vẫn cho năng suất vượt trội. Phát triển nhanh: Tre khổng lồ sinh trưởng nhanh chóng, đạt độ trưởng thành khai thác từ năm thứ 5, giúp doanh nghiệp thu hồi vốn sớm hơn. Ứng dụng rộng rãi Ứng dụng linh hoạt: Tre khổng lồ không chỉ dùng để làm nguyên liệu xây dựng, nội thất, mà còn là vật liệu lý tưởng cho các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, đồ gia dụng cao cấp, và các dự án sản xuất công nghiệp. Tiềm năng du lịch sinh thái: Với vẻ đẹp xanh mát và hùng vĩ, rừng tre khổng lồ còn có thể kết hợp với các mô hình du lịch sinh thái, tạo ra nguồn thu nhập bổ sung. Dự án trồng tre khổng lồ từ Viet Star Bamboo Khi trồng tre khổng lồ, bạn không chỉ nhận được cây giống chất lượng cao mà còn: Định hướng giải pháp đầu ra: Đảm bảo thị trường tiêu thụ ổn định. Đảm bảo bạn không phải lo lắng về việc tiêu thụ gỗ. Tư vấn chiến lược xen canh hiệu quả: Kết hợp cây ngắn ngày hoặc dược liệu dưới tán tre để tạo thêm nguồn thu nhập. Cung cấp cây giống chất lượng cao: Đảm bảo giống thuần chuẩn, năng suất vượt trội. Hỗ trợ kỹ thuật trồng và chăm sóc: Đội ngũ chuyên gia đồng hành cùng bạn từ khi trồng đến khi khai thác. So với các dòng tre chỉ thu lá hoặc thu măng, tre khổng lồ mang đến giải pháp kinh tế, môi trường và xã hội toàn diện hơn. Nếu bạn muốn vừa làm giàu, vừa bảo vệ môi trường và đóng góp vào phát triển bền vững, tre khổng lồ chính là lựa chọn đáng đầu tư! Trồng Tre Khổng Lồ – Nguồn Thu Từ Gỗ Sinh Khối Cao Cấp Bạn đang tìm kiếm một giải pháp nông nghiệp bền vững, mang lại thu nhập ổn định và đầu ra đảm bảo? Tre khổng lồ chính là lựa chọn tối ưu dành cho bạn! Nguồn thu nhập ổn định sinh khối gỗ Sản lượng vượt trội: Tre khổng lồ có khả năng cho sinh khối gỗ cao trên 120kg/cây, với mật độ trồng khoảng 300 cây/ha, sản lượng đạt 200 tấn gỗ/ha/năm. Đây là con số đáng mơ ước cho bất kỳ mô hình nông nghiệp nào. Đầu ra ổn định: Viet Star Bamboo hỗ trợ giải pháp, đồng hành định hướng đầu ra khi bạn đặt mua cây giống. Gỗ tre sẽ được cung cấp cho các nhà máy sản xuất ván ép cao cấp, nhà máy sản xuất than tre, đảm bảo đầu ra ổn định và lợi nhuận lâu dài. Giá trị cao trên thị trường: Gỗ tre khổng lồ được ưa chuộng nhờ tính bền chắc, thân to đẹp, dễ dàng phục vụ cho nhiều ngành công nghiệp như xây dựng, sản xuất nội thất, và chế biến ván ép chất lượng cao. Đầu tư một lần, thu hoạch dài lâu Vòng đời khai thác hơn 60 năm: Trồng một lần nhưng khai thác được liên tục. Mỗi năm, bạn chỉ cần chọn những cây trưởng thành để khai thác, cây mới sẽ mọc lại ngay sau đó. Thời gian hoàn vốn nhanh: Từ năm thứ 5 trở đi, tre bắt đầu cho khai thác, giúp bạn sớm thu hồi vốn và gia tăng lợi nhuận Giá trị kinh tế cao hơn cây trồng khác Không lo rủi ro thị trường: Hợp tác xã Liên Xuân Phát hỗ trợ đầu ra lâu dài, bạn hoàn toàn yên tâm về tiêu thụ sản phẩm. Hiệu quả kinh tế vượt xa cây công nghiệp ngắn ngày: So với các cây trồng như keo, bạch đàn, tre khổng lồ có năng suất sinh khối cao hơn nhiều lần và chu kỳ thu hoạch ngắn hơn. Giải pháp trồng
CÂY TRE – Tiềm năng cho ngành công nghiệp TỶ ĐÔ của Việt Nam
Cây tre không chỉ cung cấp một nguồn thực phẩm dồi dào mà còn cung cấp đa dạng các loại vật dụng thiết yếu phục vụ đời sống và sản xuất. Trên thực tế, cây tre còn là một nguồn cung bất tận cho ngành dệt may, ngành dược phẩm và mỹ phẩm. Vậy đâu là những khó khăn, cũng như những giải pháp cần có để biến ngành hàng tre thành một ngành công nghiệp tỷ Đô của Việt Nam? Thứ trưởng Trần Thanh Nam khẳng định cây tre là mặt hàng nhiều tiềm năng, vừa phục vụ sản xuất công nghiệp vừa phát triển kinh tế nông thôn từ các làng nghề truyền thống. Ngành hàng cây tre – giấc mơ tỷ đô Ngày 4/8, hội thảo “Vai trò của tre nguyên liệu đối với sự phát triển của chuỗi giá trị sản phẩm tre Việt Nam” được tổ chức tại Hà Nội, đây là hội thảo chuyên sâu đầu tiên của ngành hàng này. Chủ trì hội thảo là Thứ trưởng Bộ NN-PTNT Trần Thanh Nam và Phó Chủ tịch Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) Hoàng Văn Phòng. Ngoài ra có sự tham gia của các đơn vị thuộc Bộ NN-PTNT, VCCI, một số doanh nghiệp và đại diện các địa phương có vùng trồng tre, luồng lớn ở phía Bắc. Bạn từng nghe đến trồng tre để lấy măng hay lấy gỗ, nhưng đã bao giờ bạn hình dung tre có thể thay thế bê tông và trở thành vật liệu xây dựng công nghiệp xuất khẩu Nguồn nguyên liệu quan trọng Thứ trưởng Trần Thanh Nam nêu rõ, tre là loài cây đã gắn liền với đời sống của người dân nông thôn Việt Nam từ ngàn đời. Tre xuất hiện trong văn hóa, đời sống và còn góp phần vào quá trình đánh giặc ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc của người Việt. Hiện nay, tre là nguyên liệu quan trọng trong các chuỗi sản xuất sản phẩm phục vụ nhu cầu cả trong nước lẫn xuất khẩu. “Theo thống kê, hiện nay cả nước có hơn 1,5 triệu ha tre với hơn 200 giống khác nhau. Với sản lượng hơn 3 tỷ tấn mỗi năm, giá trị xuất khẩu của tre hiện nay đã đạt trên 300 triệu USD/năm”, Thứ trưởng Trần Thanh Nam cho biết thêm. Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng lãnh đạo Bộ NN-PTNT cũng thừa nhận ngành hàng tre đang phải đối mặt với nhiều thách thức. Đó không chỉ là thách thức của thị trường, thách thức về biến đổi khí hậu mà còn thách thức lớn nhất về nhận thức về giá trị của loại cây này. Làm rõ hơn vấn đề này, Thứ trưởng nói tre không chỉ là nguyên liệu cho nhiều nhà máy sản xuất bột, sợi hay là vật liệu trong xây dựng mà còn là nguyên liệu sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ cho nhiều làng nghề ở Việt Nam. Thứ trưởng Trần Thanh Nam nhấn mạnh tiềm năng phát triển kinh tế nông thôn của cây tre. “Hiện nay, có hơn 600 làng nghề làm các sản phẩm từ tre. Với những chủ trương, chiến lược của Chính phủ đưa ra thời gian qua, chúng ta cần có giải pháp hỗ trợ, xây dựng các vùng nguyên liệu đặc biệt là gắn được người sản xuất với doanh nghiệp. Khi đó sẽ hình thành các chuỗi sản xuất để tạo ra giá trị cho cả nông dân và doanh nghiệp”, Thứ trưởng Trần Thanh Nam nhấn mạnh. Bên cạnh đó, ông Trần Thanh Nam cũng lưu ý về việc phát triển các ngành nghề gắn với nguyên liệu từ cây tre: “Ngoài cung cấp cho các nhà máy, cần xây dựng hệ thống làng nghề, HTX đồ thủ công mỹ nghệ từ tre để phát triển kinh tế ở vùng nông thôn”. Một vấn đề nữa mà ngành sản xuất sản phẩm từ tre đang gặp phải là về cơ chế, chính sách. Để giải quyết được, ông Trần Thanh Nam khẳng định Bộ NN-PTNT sẽ chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan để rà soát hệ thống chính sách trước khi có những triển khai cụ thể, tạo điều kiện cho ngành hàng tre phát triển. Một vấn đề nữa để cây tre có thể phát triển xứng tầm với tiềm năng đó là sự vào cuộc của địa phương. Theo Thứ trưởng Trần Thanh Nam: “Các địa phương cần có sự quan tâm, hỗ trợ xây dựng các HTX từ đó nhân rộng mô hình hiệu quả cho các sản phẩm từ tre”.https://youtu.be/NTBuu64iDP0?si=Ab77CK3ZPgMImrGO Liên kết chật chẽ Phó Chủ tịch VCCI Hoàng Văn Phòng cho rằng, để người trồng tre thực sự được hưởng lợi từ loại cây này, cần có sự liên kết chặt chẽ và thực chất giữa người trồng, nhà khoa học và doanh nghiệp thu mua, sản xuất. “Trong liên kết đó, các bên phải có trách nhiệm chung để cùng xây dựng và phát triển, để cây tre phát huy được giá trị của mình”, ông Hoàng Văn Phòng nêu rõ. Lãnh đạo VCCI khẳng định, đơn vị này đã và đang đồng hành cùng với các doanh nghiệp để xây dựng được thị trường ổn định cho các sản phẩm của cây tre. Một giải pháp mà ông Phòng đưa ra đó là các bên cùng nhau nghiên cứu, tìm ra những sản phẩm mới, phong phú hóa các mặt hàng thủ công mỹ nghệ từ cây tre để tăng giá trị vì bản chất những sản phẩm từ tre có vòng đời cao, có thể giữ được từ 10 – 15 năm. Trong khi đó, để tăng cường hiệu quả trong liên kết sản xuất, lãnh đạo Bộ NN-PTNT cho rằng sự ra đời của Hiệp hội ngành tre Việt Nam là
Kỹ thuật trồng và khai thác tre khổng lồ
Công Dụng Của Trồng Tre Khổng Lồ Cây tre dùng để chắn sóng, chống sụt lở bờ sông, bờ đê, bờ đập, làm nhà cửa, nông cụ, làm giấy, làm khí giới, sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, dụng cụ thể dục thể thao, nhạc cụ, bàn ghế, tủ giường chiếu từ thô sơ đến cao cấp, làm thuốc chữa bệnh, làm thực phẩm cho người. Tre trúc đã được người dân Việt Nam gây trồng từ lâu đời theo lối quảng canh, mục đích chủ yếu là khai thác thân cây tre một phần có kết hợp lấy măng. Những năm gần đây nước ta đã du nhập nhiều giống tre lấy măng, lấy gỗ về trồng ở nhiều địa phương trong cả nước, và giống tre khổng lồ Hitung (Dendrocalamus Asper “Hitung”) và tre thép (Guadua Angustifolia) là 2 trong nhiều giống đó. Đặc Điểm Sinh Học Của Tre Tre trúc là loài thực vật thuộc họ phụ Bambusoideae, họ Poaceae, lớp một lá mầm, là loài cây ưa sáng mọc nhanh. Trên thế giới người ta đã tìm gặp được 1.250 loài, trong đó Châu Á chiếm 900 loài (72%) số còn lại ở Châu Phi, Nam Mỹ, không gặp loài nào có nguồn gốc tại Châu Âu và có rất ít loài bản địa ở Châu Úc. Việt Nam có 92 loài, phân bố từ miền núi, trung du đến đồng bằng trên cả hai miền nam bắc Việt Nam. Khác với cây thân gỗ, tre không có cấu tạo tượng tầng nên không có quy luật hình thành vòng năm, cây có một thân chính hình tròn, rỗng, suôn thẳng và hơi cong ở phần ngọn. Cây sinh sản bằng hai con đường hữu tính và vô tính, nhưng chủ yếu vẫn là sinh sản vô tính bằng thân ngầm hay thân khí sinh (gốc tre hay cành tre). Tre thường mọc thành bụi, mỗi bụi có nhiều thân khí sinh, các bụi tre xuất phát từ thân ngầm (Rhizomes). Các thân ngầm này lại xuất phát từ nách của thân ngầm cũ. Một khi măng nhú lên khỏi mặt đất với đường kính đạt kích thước của thân khí sinh và sau đó không tăng lên đáng kể, khi măng lớn lên, các mo rụng dần. Trên bề mặt của mo thường có nhiều lông tơ và tận cùng của mo có lá mo. Tiết diện ngang của măng thường có hình tròn, rỗng với vách mỏng hay dầy, khi măng nhú lên khỏi mặt đất có màu xanh và thường có lông tơ hay một lớp sáp bao bọc. Thông thường các đốt tre có hình vòng tròn, là nơi phát sinh cành và một vòng rễ ở bên dưới đặc trưng cho từng chi. Sự phân cành trên các đốt kế tiếp theo hướng đối xứng và so le nhau. Cành mang nhiều nhánh nhỏ theo một dạng thức đặc sắc cho từng chi. Thông thường các nhánh nhỏ có mang lá, lá hình lưỡi mác có kích thước thay đổi tùy theo loài. Phần lớn tre trúc mọc tự nhiên ở độ cao dưới 500m so với mặt nước biển, thích hợp ở vùng khí hậu nóng ẩm, có lượng mưa trung bình 1.500mm-2.500 mm/năm, nhiệt độ bình quân 21-270C, cây mọc thích hợp ở những đất có tầng canh tác dầy, nhiều mùn, ẩm, có thành phần cơ giới nhẹ và thoát nước tốt. Đặc Điểm Giống Tre Khổng Lồ (Dendrocalamus Asper “Đá”) Tre khổng lồ Núi Cấm (Dendrocalamus Asper “Đá”) Cây sinh trưởng tốt ở độ cao 200-500 m, lượng mưa trung bình >2.000 mm/năm, nhiệt độ 25°C, ưa nhiều nắng và đất phù sa màu mỡ. Thân Dendrocalamus Asper “Đá” dày, chắc và bền. Ở độ ẩm 8% có tỷ trọng gỗ 0,7-0,8 g/cm3, ở độ ẩm 15% độ bền đứt gãy là 103 N/mm2, độ bền nén song song phương sợi là 31 N/mm2 và độ bền kéo là 31 N/mm2, lực cắt là 7,3 N/mm2 (dành cho bài làm ván sàn). Măng Dendrocalamus Asper “Đá” to và ngọt, được ưa chuộng để ngâm chua và chế biến nhiều món ăn. Chất lượng của loại măng này được coi là tốt nhất so với măng của các loài tre khác dùng làm nguyên liệu thực phẩm, đóng hộp. Gỗ Dendrocalamus Asper “Đá” được sử dụng làm vật liệu xây dựng và gỗ kết cấu để xây dựng nhiều công trình khác nhau bao gồm cột nhà, thuyền, khung nhà, cầu, đường thủy, nhạc cụ, đồ nội thất, đồ gia dụng, đồ thủ công mỹ nghệ, ván ép, bột giấy, đũa, tăm xỉa răng v.v. Đây là loài tre thân thiện với môi trường và bền vững. Cây giống Tre Khổng lồ Chọn cây giống và nhân giống Đối với các loài tre nói chung có nhiều cách nhân giống từ thân ngầm, hom gốc, thân khí sinh (hom thân), hom cành hay trồng bằng hạt, nuôi cấy mô tế bào. Khi nhân giống nên chọn những bụi (khóm) tre phát triển tốt, không sâu bệnh, chưa ra hoa. Lựa những cây không quá non hoặc quá già (bánh tẻ), khoảng 2 năm tuổi để làm giống. Ở các tỉnh miền Trung thường lấy hom giống từ tháng 12 đến tháng 2 sau khi thu hoạch măng(kết thúc mùa mưa) hàng năm để giâm. Nhân giống bằng hom gốc Nhân giống tre bằng hom gốc, hom gồm có một phần thân khí sinh (thân tre) khoảng 2 năm tuổi, có đường kính từ 15cm trở lên, mang một thân ngầm, có chồi mầm không dập nát, không bị thối, đem ươm ở vườn ươm thời gian từ 3 – 4 tháng xuất vườn đem trồng, cây sẽ có tỷ lệ sống cao. Nhân giống bằng hom thân Chọn cây tre 2 năm tuổi cưa ở gốc, phần tiếp giáp với thân ngầm, đem về đục lỗ trên các lóng theo hướng thẳng
Tác dụng ống tre
Đặc tính tự nhiên ống tre Ống tre có một số đặc tính tự nhiên giúp làm cho thịt gà nướng trong ống tre ngon hơn: Tinh dầu tự nhiên: Ống tre chứa một số loại tinh dầu tự nhiên, như hợp chất phenolic, có khả năng truyền hương thơm đặc trưng vào thịt khi nướng. Điều này giúp làm tăng hương vị cho món ăn. Chất xơ tre: Tre là một loại thực vật giàu cellulose và lignin, những hợp chất này khi chịu nhiệt sẽ tạo ra hương khói nhẹ, giúp tăng cường mùi thơm cho thực phẩm Khả năng giữ ẩm: Tre có cấu trúc giữ ẩm tốt, giúp thịt gà không bị khô trong quá trình nướng. Hơi ẩm tự nhiên từ ống tre sẽ duy trì độ mềm và ngon của thịt gà. Các hợp chất chống oxy hóa: Một số nghiên cứu cho thấy tre có chứa các hợp chất chống oxy hóa như flavonoid, giúp bảo vệ các dưỡng chất trong thực phẩm và cải thiện hương vị. Măng tre khổng lồ là nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng và có nhiều tác dụng bảo vệ sức khỏe, đặc biệt khi được chế biến đúng cách để loại bỏ các hợp chất có hại như cyanogenic glycoside. Tìm hiểu thêm All Posts Blog Các loại tre Chăm sóc tre Kỹ thuật Lợi ích Tín chỉ carbon Tin tức Lá tre: Vị thuốc dân gian thông dụng Ước Mơ Về Những Cánh Rừng Tre Khổng… Kiểm tra màu gỗ tre Các thành phần và hoạt chất chính có trong ống tre Hoạt chất Carbohydrate: Chất xơ: Măng tre chứa hàm lượng chất xơ cao, tốt cho hệ tiêu hóa, giúp giảm cholesterol và kiểm soát đường huyết. Đường đơn: Glucose, fructose, và sucrose có thể có mặt trong măng, cung cấp năng lượng. Hoạt Protein Măng tre có chứa lượng protein vừa phải, bao gồm các axit amin cần thiết cho cơ thể. Protein trong măng giúp tăng cường cơ bắp và hỗ trợ quá trình chuyển hóa. Măng tre khổng lồ Khoán chất Kali: Giúp điều hòa huyết áp và cải thiện sức khỏe tim mạch. Magie: Quan trọng cho chức năng cơ và thần kinh. Canxi: Tốt cho xương và răng. Sắt: Cần thiết cho việc tạo hemoglobin và ngăn ngừa thiếu máu. Phốt pho: Giúp duy trì xương chắc khỏe và điều hòa các hoạt động của tế bào. Vitamin Vitamin B6: Giúp chuyển hóa năng lượng và duy trì chức năng não bộ. Vitamin C: Có đặc tính chống oxy hóa và hỗ trợ hệ miễn dịch. Chất chống oxy hóa Phenolic compounds: Là những hợp chất có đặc tính chống oxy hóa, giúp bảo vệ tế bào khỏi tổn thương do gốc tự do gây ra. Flavonoid: Có thể có tác dụng kháng viêm và ngăn ngừa các bệnh mãn tính như bệnh tim mạch và ung thư. Các hợp chất hoạt tính sinh học Phytosterol: Hỗ trợ giảm cholesterol và bảo vệ tim mạch. Cyanogenic glycoside: Đây là một hợp chất có thể chuyển hóa thành cyanide, một chất độc khi măng chưa được nấu chín. Khi chế biến kỹ, hợp chất này sẽ bị loại bỏ. Lipid Măng tre có chứa hàm lượng chất béo rất thấp, chủ yếu là các axit béo không bão hòa có lợi cho sức khỏe. Axit hữu cơ Axit oxalic: Một loại axit tự nhiên có trong măng, có thể gây cản trở hấp thụ canxi nhưng không ảnh hưởng đáng kể khi ăn vừa phải. Hoạt Chất trong lá tre Trong lá tre có chứa hàm lượng lớn chất chlorophyll và choline có tác dụng trong việc chống viêm, tiêu viêm, kháng khuẩn, giải độc, thanh nhiệt. Ngoài ra lá tre còn chứa nhiều loại khoáng chất tự nhiên như selenium, canxi, kali, sillicat, magie… là các khoáng chất vi lượng có lợi cho sức khỏe, giúp bù nước và bù khoáng cho cơ thể. Hoạt chất anthraquinone có tác dụng làm mềm phân, hỗ trợ tiêu hóa dễ dàng, tăng nhu động ruột. Đặc biệt phù hợp với những trường hợp bị táo bón lâu ngày. Tuy nhiên cần lưu ý không sử dụng nước lá tre quá nhiều vì có thể gây tiêu chảy. Flavonoid cũng là một hoạt chất có khả năng chống oxy hóa mạnh, ngoài ra còn có tác dụng giải tỏa căng thẳng và thư giãn tinh thần. Giúp trí não minh mẫn, tỉnh táo, giảm tình trạng mất ngủ và stress nhờ công dụng bảo vệ hệ thống thần kinh và phòng ngừa tế bào thần kinh bị tổn thương khi căng thẳng. Lá tre chứa choline, betaine, men urease, men proteslitic, diastatic và emulsin, trong đó không có HCN và acid benzoic. Ngoài ra, lá tre cũng được sử dụng như một nguồn nguyên liệu để chiết xuất chlorophyll, còn được gọi là Diệp lục. Các nghiên cứu trung bình cho thấy mô lá tre chứa khoảng 12,92% protein và có hàm lượng proline tương đối cao, đạt 7,98%. Lá tre cũng chứa hàm lượng tương đối cao các nguyên tố khoáng với kali (12,17mg/g) và canxi (5,37mg/g), cùng với nồng độ cao của các nguyên tố vi khoáng như mangan (388,76μg/g) và sắt (123,19μg/g). Tuy nhiên, lá tre có hàm lượng bo (7,8μg/g) và kẽm (28,56μg/g) thấp. Trước khi tìm hiểu lợi ích của măng tre, chúng ta cùng điểm qua thành phần dinh dưỡng có trong loại cây này. Măng có hàm lượng calo thấp, giàu chất xơ, chất đạm, chất bột đường, axit amin, chất khoáng, chất béo, đường, muối vô cơ. Các khoáng chất đặc biệt tốt có ở măng tre phải kể đến như Kali, Canxi, Mangan, kẽm, Crom, đồng, sắt, cùng một lượng nhỏ phốt pho và Selen. Các loại Vitamin được tìm thấy ở măng tre như Vitamin A, Vitamin B6, Vitamin E.
10 công dụng chữa bệnh của lá tre
Cây tre từ lâu đã được xem như một biểu tượng văn hóa của người Việt Nam. Cây tre ngoài làm ra những sản phẩm thủ công mỹ nghệ hay các món ngon từ măng tre. Bên cạnh đó, lá tre còn là một vị thuốc quý đã được dân ta sử dụng từ ngàn đời để điều trị nhiều bệnh lý khác nhau. Để hiểu thêm về công dụng chữa bệnh của lá tre, hãy cùng cây giống cấy mô tham khảo bài viết này nhé. Cây tre có tên khoa học là Bambusa Bambos, là giống cây thân cỏ họ lúa với nhiều tên gọi khác như tre vườn, tre nghệ, tre gai, tre lộc ngộc… Rễ cây tre là bộ phận có thời gian phát triển lâu nhất, chúng thường rất chắc chắn để đảm bảo cho cây vươn dài phát triển mà không sợ đổ gãy. Thời gian phát triển của cây chỉ từ 2-4 năm là có thể sử dụng được. Lá tre gai thường nhỏ, hình thuôn dài nhọn ở 2 đầu, mọc so le nhau trên cành nhỏ. Các cành thường không quá dài, lá mọc thành tán rộng, thường mọc nhiều ở ngọn và rủ xuống. Hoa của cây tre chỉ nở khi cây tre được 45-55 tuổi, vì thế gặp được hoa của cây tre là một điều cực kỳ hiếm gặp. Cây tre sinh sống được ở khắp mọi nơi và có khả năng tái sinh tốt. Hiện nay trên thế giới ước tính có hơn 1000 loại tre đang khác nhau. Lá tre là vị thuốc đông y có vị ngọt nhạt, hơi cay, tính lạnh; vào kinh tâm và phế, có tác dụng thanh nhiệt, giải cảm, giải độc, hay được dùng trong các trường hợp mụn nhọt viêm tấy mưng mủ và sốt nóng trong dịch sốt huyết. Liều dùng 6-10g khô, 30-60g tươi dưới dạng nấu, sắc, hãm… Thu hái và chế biến Nếu các bộ phận khác của cây tre được sử dụng làm ra các vật dụng sử dụng trong đời sống hàng ngày thì lá tre lại đem đến lợi ích như một vị thuốc quý: Lá tre chữa viêm màng phổi có tràn dịch Lá tre 20g, thạch cao 20g, vỏ rễ dâu, hạt rau đay, hạt bìm bìm, rễ cỏ tranh, thổ phục linh, bông mã đề mỗi thứ 12g. Dùng 600ml nước, sắc còn 200ml; uống hết một lần trước bữa trưa 30 phút. Thêm nước, sắc lần thứ hai, uống trước bữa cơm chiều. Cùng với việc điều trị bằng kháng sinh, bài thuốc này có tác dụng hỗ trợ rất tốt. Giúp giảm tình trạng cảm sốt Nguyên liệu: lá tre, kim ngân hoa, sài đất, cam thảo, sa sâm, cát căn là một phương pháp giúp hỗ trợ tình trạng sỏi thận ở giai đoạn sớm khi mới hình thành sỏi và chưa có nhiều biến chứng. Sử dụng bài thuốc từ lá tre sẽ giúp đào thải sỏi thận qua đường tiết niệu đi ra ngoài, giúp bảo vệ và tăng cường hoạt động của thận. Tuy nhiên bất cứ bài thuốc dân gian nào cũng cần có sự tham khảo ý kiến từ bác sĩ, không nên tự ý sử dụng khi chưa được hướng dẫn. Cải thiện tiêu hóa Trong lá tre chứa hoạt chất anthraquinone có tác dụng làm mềm phân, hỗ trợ tiêu hóa dễ dàng, tăng nhu động ruột. Đặc biệt phù hợp với những trường hợp bị táo bón lâu ngày. Tuy nhiên cần lưu ý không sử dụng nước lá tre quá nhiều vì có thể gây tiêu chảy. Giảm căng thẳng Flavonoid có trong tre cũng là một hoạt chất có khả năng chống oxy hóa mạnh, ngoài ra còn có tác dụng giải tỏa căng thẳng và thư giãn tinh thần. Giúp trí não minh mẫn, tỉnh táo, giảm tình trạng mất ngủ và stress nhờ công dụng bảo vệ hệ thống thần kinh và phòng ngừa tế bào thần kinh bị tổn thương khi căng thẳng. Lá tre – vị thuốc quý trong Đông y. Lá tre là vị thuốc đông y có vị ngọt nhạt, hơi cay, tính lạnh; vào kinh tâm và phế, có tác dụng thanh nhiệt, giải cảm, giải độc, hay được dùng trong các trường hợp mụn nhọt viêm tấy mưng mủ và sốt nóng trong dịch sốt huyết. Liều dùng 6-10g khô, 30-60g tươi dưới dạng nấu, sắc, hãm… Lá tre có vị đắng, tính mát, có tác dụng giải nhiệt, hạ sốt, giảm nôn, thanh âm, tiêu đờm, cầm huyết, dùng trong chữa trị cảm sốt, cảm nắng, cảm ho, sốt cao, phiền nhiệt viêm nhiễm đường hô hấp. Dùng lá tươi 50-100g hoặc lá khô dùng 25-50g sắc uống Để sử dụng lá tre vào mục đích làm thuốc hiệu quả, bạn nên chú ý sự kết hợp cũng như cách dùng sao cho đúng. Các Bạn có thể tham khảo một số bài thuốc dưới đây: Trị tiểu buốt, tiểu dắt: Sử dụng 20g lá tre gai, 20g lá rau má tươi rửa sạch. Giã 2 loại cây cùng với vài hạt muối rồi cho thêm một chút nước đun sôi, gạn lấy phần nước để uống mỗi ngày 1 lần. Trị cảm sốt, khô miệng: Chuẩn bị 30g lá tre, 12g thạch cao, 8g mạch môn, 7g gạo tẻ, 4g bán hạ, các loại cam thảo và đảng sâm mỗi thứ 2g. Cho tất cả nguyên liệu vào ấm đun với 400ml nước cho tới khi cạn còn 100ml, chắt lấy nước uống 2 lần mỗi ngày. Trị cảm ho, giải nhiệt: 16g mỗi loại trúc diệp và kim ngân, 12g cam thảo, kinh giới và bạc hà mỗi loại 8g. Đem tất cả đi sắc thành nước uống mỗi ngày 1 lần. Chữa viêm phế quản cấp: chuẩn bị 12g các loại lá tre, tang bạch bì,
10 Lý do tại sao tre là loài thực vật tuyệt vời nhất thế giới
Tre có thể giúp cứu hành tinh này không? Có, chúng tôi tin là có thể! Tất nhiên, sẽ thật ngây thơ khi nghĩ rằng tre là giải pháp cho mọi vấn đề toàn cầu của chúng ta, nhưng xét về mặt phục hồi đất bị thoái hóa, tái trồng rừng, cô lập carbon và giảm nghèo, tre chắc chắn có thể là một phần của giải pháp vì nó mang lại vô số lợi ích có thể đóng vai trò rất quan trọng trong ít nhất 7 Mục tiêu phát triển bền vững của Liên Hiệp Quốc Những lợi ích của tre bên dưới và khám phá lý do tại sao tre lại là một loại cây tuyệt vời như vậy! Tre là loài cây có tốc độ sinh trưởng cực nhanh Tre là một trong những loài thực vật phát triển nhanh nhất trên thế giới, với một số giống tre có thể mọc tới 1 mét mỗi ngày. Khả năng sinh trưởng nhanh giúp tre sớm có thể được khai thác để sử dụng. Khi bạn nghĩ về việc trồng cây lâu năm, trồng rừng phủ xanh đồi trọc, tre có thể không phải là điều đầu tiên xuất hiện trong tâm trí bạn. Và đó là sự thật, về mặt kỹ thuật tre không phải là một loại cây – nhưng việc trồng và chăm bón nó không kém phần có lợi cho con người và môi trường. Thật vậy, là loại cây phát triển nhanh nhất trên hành tinh, tre có tiềm năng đáng kinh ngạc như một nguồn tài nguyên bền vững. Thân gỗ của nó làm cho nó rất giống cây, nhưng nó cũng có những đặc tính độc đáo. Đó là lý do tại sao một trong những dự án của chúng tôi liên quan đến việc trồng tre ! Cây giống chiết cành sau khi giâm xơ dừa chăm sóc 30 ngày tuổi đã cho những mầm non Theo Kỷ lục Guinness Thế giới, một số loài tre có thể phát triển lên đến 2,91 ft / ngày – hoặc 1,5 inch / giờ. Vì vậy, nếu bạn ngồi đủ lâu với một thân tre, nó có thể sẽ mọc ra trước mắt bạn! Vậy tre phát triển như thế nào? Là một loài thực vật thuộc địa, tre sử dụng năng lượng của mình để mở rộng rễ và mọc nhiều chồi hơn vào mùa xuân. Những chồi này trồi lên khỏi mặt đất để phát triển cao hơn và rộng hơn trong khoảng 60 ngày. Sau 60 ngày, các cây này ngừng phát triển hoàn toàn và năng lượng được chuyển trở lại rễ để phát triển các cây tiếp theo. Đây là nơi nó phân tách với hầu hết các hệ thực vật khác, chúng dồn năng lượng vào sự phát triển liên tục của thân gốc. Khi tre được thành lập (thường sau 3 năm), các chồi mới nhú vào mỗi mùa xuân sẽ tiếp tục lớn hơn và lớn hơn. Khá tuyệt, phải không? Nguồn nguyên liệu bền vững và tái tạo Tre là nguồn nguyên liệu tái tạo vì chu kỳ sinh trưởng ngắn và không cần sử dụng nhiều phân bón hay thuốc bảo vệ thực vật. Việc khai thác tre không làm ảnh hưởng nhiều đến hệ sinh thái so với khai thác gỗ từ rừng. Việc chặt tre thực sự kích thích sự phát triển. Thu hoạch càng nhiều, nó càng phát triển nhanh. Điều đó làm cho tre trở thành một nguồn tài nguyên tái tạo đáng kinh ngạc có thể được khai thác và sẽ mọc lại một cách tự nhiên mà không cần tái trồng rừng thủ công. Tre hấp thụ CO2 và cải thiện chất lượng không khí Cây tre có khả năng hấp thụ carbon dioxide gấp 5 lần so với các cây lấy gỗ thông thường, đóng góp vào việc giảm hiệu ứng nhà kính. Tre cải thiện chất lượng không khí: Bằng cách giải phóng oxi nhiều hơn 35%, tre giúp cải thiện đáng kể chất lượng không khí xung quanh. Tốc độ tăng trưởng đáng kinh ngạc của tre không chỉ dừng lại ở mức cho chúng ta nhìn thấy bằng mắt – nó còn mang lại một số lợi ích quan trọng cho việc hấp thụ carbon. Khi được quản lý và thu hoạch chặt chẽ đúng cách, tre có thể cô lập tới 1,78 tấn CO2 mỗi khóm mỗi năm. Điều này chuyển thành đường cong hút CO2 nhanh hơn 5 lần so với các cây thân gỗ. Ngoài việc hấp thụ CO2, trồng tre còn giúp ngăn ngừa sạt lở và xói mòn đất, làm cho nó trở thành một giải pháp bền vững cho môi trường. Bảo vệ môi trường và chống xói mòn đất Hệ thống rễ của tre rất mạnh mẽ, giúp cố định đất và ngăn chặn xói mòn, đặc biệt hiệu quả trong việc bảo vệ đất ở những khu vực đồi núi và ven sông. Rễ tre dày đặc tạo thành một rào cản nước và được các làng ven biển sử dụng để bảo vệ cây trồng của họ không bị cuốn trôi bởi mực nước ngầm dâng cao. Và nhờ lớp chắn này, tre có thể lọc hiệu quả các chất hữu cơ (bao gồm nitơ trong đất), khiến một số nhà khoa học khám phá ra nó như một phương án xử lý nước thải bền vững. Tre Khổng Lồ Dendrocalamus Asper “Đá” – dòng tre bản địa đã gắn bó với vùng Núi Cấm – An Giang Tre hầu như chống cháy Tre có chứa một lượng lớn axit silicat, giúp nó có khả năng chống cháy bất thường, gần như không bắt lửa. Đây là một tin tốt lành ở các khu vực dễ xảy ra hỏa hoạn trên thế giới, nơi các loài
Tre mang lại những lợi ích gì cho thiên nhiên
Tre là loài cây phát triển nhanh nhất trên hành tinh. Người ta đã ghi nhận rằng nó phát triển đến 47,6 inch (120 cm) trong 24 giờ. Đây là loài cây có tính linh hoạt cao và bền vững, mang lại nhiều lợi ích. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ tập trung vào nhiều lợi ích về mặt môi trường của loài cây giống cây ấn tượng này. Sự cô lập Carbon Tre hấp thụ một lượng lớn carbon dioxide (CO2) từ khí quyển. Chỉ trong vòng bảy năm, tre mới trồng có thể hấp thụ tới 2 tấn CO2. So với thông, tre có thể hấp thụ lượng CO2 nhiều hơn tới năm lần. Trong khi mỗi loại cây đều có vai trò riêng trong hệ sinh thái, thì cây tre có tiềm năng cao trong việc chống lại một lượng lớn CO2 một cách hiệu quả. Ngoài ra, tre hấp thụ các chất ô nhiễm từ không khí, giúp cải thiện chất lượng không khí. Phòng chống xói mòn đất Tre có thân rễ là thân ngầm mọc theo chiều ngang và có thể mọc chồi và rễ mới. Thân rễ dự trữ thức ăn và chất dinh dưỡng cho cây và giúp cây sống sót trong điều kiện bất lợi, chẳng hạn như hạn hán hoặc hỏa hoạn. Do có tốc độ phát triển nhanh, tán cây cố định và mạng lưới rễ và thân rễ rộng khắp, tre là công cụ tuyệt vời để ngăn ngừa xói mòn và bảo vệ chất lượng nước. Hệ thống rễ tầng bề mặt của nó trải dài từ 20 đến 60 cm và có thể phủ tới 100 km. Hơn nữa, tre tái sinh ngay cả khi thân cây bị cắt hoặc bị phá hủy trong hỏa hoạn hoặc bão. Điều này là do thân rễ của nó có tuổi thọ cao, có thể tồn tại trong hơn một thế kỷ. Thân rễ đặc biệt hữu ích để ổn định các sườn dốc, bờ sông, đất bị thoái hóa và các khu vực dễ bị lở đất, vì chúng giúp liên kết lớp đất mặt và ngăn ngừa xói mòn. All Posts Blog Các loại tre Chăm sóc tre Kỹ thuật Lợi ích Tín chỉ carbon Tin tức Tín chỉ carbon thu về 800 usd/ha. Việt… Việt Nam có thể trở thành bể chứa carbon lớn của thế giới Thị… Đa dạng sinh học và môi trường sống tự nhiên Rừng tre hỗ trợ mức độ đa dạng sinh học cao, với nhiều loài thực vật, động vật và vi sinh vật sống trong đó. Rừng tre cung cấp môi trường sống quan trọng, thức ăn và nơi trú ẩn cho nhiều loài khác nhau. Ví dụ: gấu trúc khổng lồ sống bằng chế độ ăn gồm măng và lá tre, chiếm hơn 99% lượng thức ăn của chúng. Theo Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN), đây được coi là loài dễ bị tổn thương. Quần thể hoang dã ước tính từ 1.600 đến 2.500. Các loài khác phụ thuộc vào tre để kiếm thức ăn và/hoặc nơi trú ẩn bao gồm gấu trúc đỏ, dơi tre, khỉ đột núi, gấu mặt trời, vượn cáo Madagascar, lợn vòi, báo, v.v. Thật không may, một số loài trong số đó đang bị đe dọa và cần nhiều môi trường sống hơn. Tre giữ nước Tre là một công cụ đa năng và hiệu quả cho các nỗ lực bảo tồn nước. Nó ngày càng được các tổ chức môi trường và chính phủ trên toàn thế giới sử dụng để giúp bảo vệ và bảo tồn các nguồn tài nguyên nước quý giá của chúng ta. Cây tre có nhu cầu nước thấp và có thể phát triển ở những khu vực có nguồn nước hạn chế, giúp tiết kiệm nước, 1ha tre khổng lồ mùa mưa tích nước tối thiểu 30.000 lít/ha và mùa hè nhã nước ra cho vùng đó không bị khô hạn. Vì Tre tích nước vào mùa mưa nên góp phần chống lChúng thường được sử dụng trong các nỗ lực bảo tồn nước vì chúng có hệ thống rễ sâu và rộng có thể ngăn ngừa xói mòn đất và ổn định bờ sông. Khi được trồng dọc theo bờ sông hoặc các vùng nước khác, rễ tre có thể giữ đất tại chỗ, ngăn không cho đất bị cuốn trôi khi mưa lớn hoặc lũ lụt. Tre cũng có thể hấp thụ một lượng lớn nước, khiến nó trở thành một công cụ hiệu quả để giảm dòng chảy tràn vào các tuyến đường thủy gần đó. Điều này có thể giúp ngăn ngừa xói mòn đất và giảm nguy cơ lũ lụt ở hạ lưu. Ngoài ra, tre có thể được sử dụng để tạo ra các rào cản hoặc đập tự nhiên, làm chậm dòng chảy của nước và cho phép nước được hấp thụ vào đất xung quanh. Điều này có thể làm tăng lượng nước có sẵn cho các loài thực vật và cây cối gần đó, giúp cải thiện sức khỏe của hệ sinh thái địa phương. @trekhonglocaymo Cây tre có tích nước thật không #trekhonglo #trekhonglocaymo #htxlienxuanphat #caygiong #giantbamboo #cayphongthuy ♬ Fantastic nature, bamboo flute music of the eternal wind(1447740) – Tata Yamashita All Posts Blog Các loại tre Chăm sóc tre Kỹ thuật Lợi ích Tín chỉ carbon Tin tức 10 công dụng chữa bệnh của lá tre Cây tre từ lâu đã được xem như một biểu tượng văn hóa… Tác dụng ống tre Đặc tính tự nhiên ống tre Ống tre có một số đặc tính tự nhiên… Là nguồn Tài nguyên Tái tạo Tre là nguồn tài nguyên có khả năng tái tạo cao, có thể khai thác bền vững mà không gây hại cho môi trường. Đây là giải pháp thay thế thân thiện
Dự Báo Sản Lượng Gỗ Cho 1 Ha Tre Khổng Lồ Dendrocalamus Asper “Đá”
Giới thiệu Tre khổng lồ Dendrocalamus Asper “Đá”. Cây sinh trưởng tốt ở độ cao 200-500 m, lượng mưa trung bình >2.000 mm/năm, nhiệt độ 25°C, ưa nhiều nắng và đất phù sa màu mỡ. Thân Dendrocalamus Asper “Đá” dày, chắc và bền. Ở độ ẩm 8% có tỷ trọng gỗ 0,7-0,8 g/cm3, ở độ ẩm 15% độ bền đứt gãy là 103 N/mm2, độ bền nén song song phương sợi là 31 N/mm2 và độ bền kéo là 31 N/mm2, lực cắt là 7,3 N/mm2 (dành cho bài làm ván sàn). Măng Dendrocalamus Asper “Đá” to và ngọt, được ưa chuộng để ngâm chua và chế biến nhiều món ăn. Chất lượng của loại măng này được coi là tốt nhất so với măng của các loài tre khác dùng làm nguyên liệu thực phẩm, đóng hộp. Gỗ Dendrocalamus Asper “Đá” được sử dụng làm vật liệu xây dựng và gỗ kết cấu để xây dựng nhiều công trình khác nhau bao gồm cột nhà, thuyền, khung nhà, cầu, đường thủy, nhạc cụ, đồ nội thất, đồ gia dụng, đồ thủ công mỹ nghệ, ván ép, bột giấy, đũa, tăm xỉa răng v.v. Đây là loài tre thân thiện với môi trường và bền vững. Tre khổng lồ cho sinh khối gỗ bao nhiêu trên 1 ha Tre khổng lồ Dendrocalamus Asper “Đá”. Từ 1-3 năm đầu tiên sẽ không thu măng, duy trì mật độ cây/bụi 5-7 cây. Cây trong 2 năm đầu tiên sẽ nhỏ, chặt bỏ cây già mọc trước để cây sau phát triển, đường kính thân to dần qua từng năm và đạt kích thước thân tối đa ở năm thứ 3 hoặc 4 sau trồng. Từ năm thứ 4 trở đi mình bắt đầu thu măng, tùy mật độ trồng của mình ban đầu mà quyết định số măng/bụi (mật độ trồng càng dày, thời gian tre giao tán càng nhanh, số măng/bụi càng giảm, số liệu 4 măng/bụi là ở mật độ 5x5m). Trong 1 bụi tre luôn luôn phải có từ 4 thế hệ trở lên (cố, ông, ba, con) nên khi thu 4 măng/năm thì tổng số măng/năm phải mọc của bụi đó 8 măng (thu 4 măng, 4 măng to để lên cây thu gỗ) + 16 cây/bụi. Dendrocalamus Asper “Đá”. Hơn 20 năm tuổi Thu hoạch tre khổng lồ Về thu hoạch tre gỗ, năm thứ năm thu hoạch là cây phát triển từ cuối năm thứ 4, cây này đường kính đạt 20cm, 1 ha 286 bụi, trọng lượng đạt khoảng 120kg/cây, thu hoạch 5 cây/bụi ( đây là số liệu thực tế tại Núi Cấm, An Giang) Từ năm thứ 6 năng suất sẽ tăng bình quân 30%/năm và đạt ổn định khoảng 140-160 tấn/ha ở năm thứ 7, 8, thâm canh tốt có thể đạt >180 tấn/năm Lưu ý: để sản xuất than tre đạt chất lượng tốt thì tre phải già và đạt 4 năm tuổi trở lên khai thác là thích hợp nhất. Than tre hoạt tính Có 4 Nguồn Thu chính từ trồng tre khổng lồ anh chị cùng tham khảo. NGUỒN THU TỪ GỖ: NGUỒN THU TỪ TỈA MĂNG NGUỒN THU TỪ MO TRE NGUỒN THU TỪ BÁN KHÍ 1️⃣ THU TỪ BÁN GỖ TRE NGUYÊN LIỆU TẠI VƯỜN:Mỗi ha tre trồng 286 cây x khai thác 5 cây/bụi/năm = 1.430 cây x 150 kg/cây = 214,5 tấn/ha/năm x 1.000.000đ/tấn = 214.500.000đ/ha/năm. 2️⃣ THU TỪ BÁN MĂNG TRE THU TỈA HÀNG NĂM:Mỗi bụi tre thu tỉa cho bình quân 100kg măng/năm x 286 bụi/ha = 28.600kg măng tre tươi x Lợi nhuận tối thiểu 2000đ/kg măng = 57.200.000đ tiền măng/ha/năm. 3️⃣ THU TỪ TIỀN BÁN MO TRE CHO CÁC ĐƠN VỊ LÀM CHÉN DĨA HỘP 1 LẦN:Mỗi ha tre trồng 286 cây x khai thác 5 cây/bụi/năm = 1.430 cây x Mỗi cây tre cho tối thiểu 25 mo tre = 35.750 mo tre/ha/năm x Lợi nhuận 200đ/mo tre = 7,150.000đ/ha/năm.4️⃣ THU TỪ TIỀN TÍN CHỈ CARBON:Mỗi ha tre trưởng thành thu tỉa cho tối thiểu 12 tín chỉ carbon/năm x Giá bán 50 usd/tín chỉ = 15.000.000đ/ha/năm Tổng cộng 4 nguồn thu nhập chính của 1ha tre khổng lồ trưởng thành 5 năm tuổi:Tiền bán gỗ 214.500.000đ + Tiền bán măng 57.200.000đ + Tiền bán mo tre 7.150.000đ + Tiền bán tín chỉ carbon 15.000.000đ = 293.850.000đ/ha/năm
Lá tre: Vị thuốc dân gian thông dụng
Từ xa xưa, tre đã là biểu tượng của nông thôn Việt Nam, từ lâu người ta đã biết sử dụng tre phục vụ trong sinh hoạt như thân tre làm nhà, làm thủ công mĩ nghệ, măng tre để ăn. Không những thế lá tre, nước cây tre còn là vị thuốc quý được nhân dân ta ứng dụng chữa nhiều chứng bệnh khác nhau, để biết thêm công dụng điều trị bệnh từ tre, mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây. Đặc điểm của cây tre 1. Tên gọi Tên gọi khác: Tre gai, Tre gai rừng, Tre lộc ngộc, Tre vườn, Tre nghệ. Tên khoa học – Bambusa bambos (L.). Thuộc họ Lúa – Poaceae. 2. Mô tả thực vật Cây tre rất to, cao đến 35m, mọc thành từng bụi, thân có gai to. Lá hình trứng thuôn dài, mũi nhọn, có có bẹ dày vàng, phiến nhỏ hơn. Lá hai cùng màu rộng khoảng 1-1,5cm. Chuỳ gồm nhiều bông hoa có màu ve chai láng, dài khoảng 2-2,5cm. Hoa 2-4; mày trên có rìa lông. Quả thóc tròn dài khảng 5-8mm. Cây tre thường mọc thành từng bụi lớn 3. Bộ phận dùng Nhiều bộ phận của cây được dùng làm thuốc như: Lá tre (Trúc diệp), tinh cây Tre (Trúc nhự) nước Tre non (Trúc lịch). Lá tre là một bộ phận của cây tre gai, các phiến lá chưa mở hết được gọi là trúc diệp. Khi trúc diệp ở dạng búp hay đọt được gọi bằng tên “trúc diệp quyển tâm”. 4.Phân bố Loài cây có nguồn gốc từ Ấn Độ được trồng nhiều làm hàng rào quanh các làng xóm, các vườn gia đình. Cũng thường gặp ở trạng thái hoang dại. Thu hái và chế biến Ðể lấy tinh tre, cạo bỏ vỏ xanh, sau đó cạo lớp thân thành từng phoi mỏng còn phơn phớt xanh, rồi hơi khô. Khi dùng, tẩm nước gừng sắc. Tre non tươi về nướng lên, vắt lấy nước, ta được nước tre non. Lá tre thường được dùng tươi. Tinh cây tre: được chế biến bằng cách cạo lớp thân của cây tre Bộ phận sử dụng Theo sách Tuệ Tĩnh, tre làm thuốc tốt nhất là loại tre gai. Người ta thường dùng Lá tre (Trúc diệp), Tinh cây tre (Trúc nhự), Nước trong cây tre (Trúc lịch), Măng cây tre (Trúc duẫn) để làm thuốc chữa bệnh. Thành phần hóa học Theo dược tính hiện đại trong 100g tre có 4,11g protein, 18 loại acid amin, 0.1g chất béo; 5.7g chất đường; 2.2g calci; 5.6g phosphor; 0.1g sắt; carotene; vitamin nhóm B; Vitamin C có hàm lượng cao gấp 2 lần rau cải. Lá tre chứa nhiều chất khoáng nhue selenium, silic, magnesium, kalium, calcium… là các chất bù lại sự mất nước và muối khoáng do ra nhiều mồ hôi. Tác dụng 1. Theo Y học cổ truyền Tính vị, tác dụng Lá tre có vị đắng, tính mát, có tác dụng giải nhiệt, hạ sốt, giảm nôn, thanh âm, tiêu đờm, cầm huyết, dùng trong chữa trị cảm sốt, cảm nắng, cảm ho, sốt cao, phiền nhiệt viêm nhiễm đường hô hấp. Dùng lá tươi 50-100g hoặc lá khô dùng 25-50g sắc uống. Tinh cây tre cạo lớp vỏ ngoài cây tre có vị ngọt, tính hơi lạnh; có tác dụng thanh nhiệt, lương huyết, trừ phiền, khỏi nôn, an thai. Chữa trị nóng sốt, buồn nôn, xuất huyết, chảy máu cam, tiểu ra máu, băng huyết. Dùng 15-20g tẩm nước gừng sao qua sắc uống. Nước tre non có vị đắng, hơi ngọt, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt, tiêu khát, trừ đờm. Chữa trị sốt cao phiền nhiệt, kinh phong ứ đờm, trúng phong cấm khẩu. Khi dùng lấy măng vòi tre non hơ qua lửa vắt lấy nước, người lớn 40-50ml pha ít nước gừng uống, trẻ em thì liều dùng ½ người lớn. 2. Theo Y học hiện đại Lá tre không chỉ ứng dụng làm thuốc mà còn được dùng để gói bánh Giảm bớt căng thẳng Chiết xuất flavonoid có trong lá tre có tác dụng chống oxy hóa ngăn chặn các tế bào khỏi bị tổn thương, giảm stress. Những chất chống oxy hóa chiết xuất từ lá tre hứa hẹn sẽ được ứng dụng trong thực tế nhằm phát triển các sản phẩm chức năng chiết xuất từ lá tre. Chống oxy hóa, kháng khuẩn Các thành phần polysaccharid hòa tan trong nước (NP) có khả năng ức chế sinh trưởng của các vi khuẩn như E.Coli, S. aureus và B. subtilis khi nồng độ NP nằm trong khoảng 0,50-50,0 mg / mL. Do đó, Kết luận rằng NP từ lá tre có thể được sử dụng như một chất chống oxy hóa diệt vi khuẩn tự nhiên. Một số bài thuốc dân gian 1. Trị cảm sốt, sốt cao, chảy máu chân răng Người bệnh dùng lá tre tươi khoảng 50-100g (khoảng 1 nắm tay) sắc nước uống . Nấu nồi xông hơi điều trị bệnh cảm hàn: Lá tre, Lá sả, Lá bưởi, Ngải cứu, Bạc hà, Tía tô, Hương nhu mỗi loại 1 nắm lớn đem rửa sạch rồi cho vào nồi đổ vừa nước sấp mặt lá, lấy lá chuối bịt kín miệng lại và đậy nắp nấu sôi. Người bệnh nên chùm kín chăn ngồi xông trong khoảng từ 15 – 20 phút, lưu ý xông trong phòng kín tránh gió lùa. 2. Chữa sốt cao co giật, phụ nữ kinh nguyệt kéo dài Bạn lấy vòi măng tre non hơ qua lửa vắt lấy nước hòa với nước gừng uống. 3. Chữa sốt cao, nhiễm trùng siêu vi Tinh tre tẩm nước gừng sao vàng tán nhỏ uống 2 lần, mỗi lần 12g. Bạn cũng có thể dùng lá tre phối hợp với cỏ mực, củ sắn dây, rễ tranh, rau má mỗi vị 20g sắc uống. Liều dùng, cách dùng và kiêng
Nhu cầu than Việt Nam đến năm 2050 [kỳ 1]: Các dự báo trong quy hoạch và chiến lược
Nội dung chuyên đề này, chuyên gia Tạp chí Năng lượng Việt Nam đề cập 3 vấn đề chính: (1) Dự báo nhu cầu than đến năm 2045 – 2050 của Việt Nam thông qua 2 tài liệu: Chiến lược phát triển ngành công nghiệp than Việt Nam đến năm 2045 và Quy hoạch tổng thể về ngành năng lượng Việt Nam đến năm 2050; (2) Định hướng phát triển ngành công nghiệp than Việt Nam và tăng cường nhập khẩu than phục vụ nhu cầu trong nước đến năm 2035 – 2045; (3) Đề xuất cơ chế, chính sách của Nhà nước, các giải pháp của ngành than và các doanh nghiệp khai thác, tiêu thụ, nhập khẩu than đáp ứng nhu cầu than trong nước. Rất mong nhận được sự chia sẻ của bạn đọc. KỲ 1: Dự báo nhu cầu than của các hộ tiêu thụ trong nước (giai đoạn đến năm 2045 – 2050): Năm 2020 và nửa đầu năm 2021, nhu cầu tiêu thụ năng lượng nói chung và tiêu thụ than nói riêng suy giảm do ảnh hưởng của dịch Covid-19. Tuy nhiên, giai đoạn cuối năm 2021 đến nay, tình hình dịch Covid-19 cơ bản được kiểm soát và nền kinh tế thế giới dần phục hồi, nhu cầu tiêu thụ than toàn cầu nói chung, cũng như Việt Nam nói riêng tăng cao so với năm 2021. Theo dự báo trong những năm tới nhu cầu sử dụng than trong nước, đặc biệt là than cho sản xuất điện còn sẽ tăng cao. Để đảm bảo cam kết của Việt Nam tại COP26 phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050, lộ trình phát triển các ngành năng lượng (điện, than, dầu khí…) cần được điều chỉnh phù hợp để đảm bảo đạt cam kết nêu trên. Phù hợp với lộ trình phát triển ngành năng lượng, dự báo nhu cầu sử dụng than của Việt Nam đến năm 2045 theo [1] sẽ khoảng 94 – 97 triệu tấn vào năm 2025 và tăng lên đạt đỉnh khoảng 124 – 127 triệu tấn vào năm 2030 và đến năm 2045 giảm còn khoảng 73 – 76 triệu tấn. Chi tiết theo 2 kịch bản nêu ở bảng 1 dưới đây. Bảng 1: Tổng hợp dự báo nhu cầu sử dụng than của Việt Nam đến năm 2045 (đơn vị: 1.000 tấn): TT Danh mục 2025 2030 2035 2040 2045 I KỊCH BẢN CƠ SỞ 1 Nhu cầu than cho sản xuất điện 62.790 91.970 83.940 72.527 42.889 2 Nhu cầu năng lượng cuối cùng 30.481 30.748 27.808 22.862 16.152 3 Nhu cầu phi năng lượng 1.359 1.653 3.012 6.437 14.262 Tổng nhu cầu trong nước 94.629 124.371 114.760 101.826 73.303 II KỊCH BẢN CAO 1 Nhu cầu than cho sản xuất điện 64.268 92.889 85.142 73.615 43.223 2 Nhu cầu năng lượng cuối cùng 31.406 32.429 29.811 24.883 17.914 3 Nhu cầu phi năng lượng 1.835 2.232 3.716 7.293 15.304 Tổng nhu cầu trong nước 97.509 127.550 118.669 105.791 76.441 Theo Quy hoạch tổng thế phát triển năng lượng (Dự thảo lập 2/2023) [2] nhu cầu than của Việt Nam đến năm 2050 được dự báo nêu ở bảng 2 dưới đây. Bảng 2: Tổng hợp dự báo nhu cầu sử dụng than của Việt Nam đến năm 2050 (đơn vị: 1.000 tấn): TT Danh mục 2025 2030 2035 2040 2045 2050 I KỊCH BẢN CƠ SỞ 1 Tổng nhu cầu trong nước 108.558 137.198 126.148 105.833 86.244 28.027 Nhu cầu cho sản xuất điện 77.795 105.404 92.536 74.725 55.350 232 II KỊCH BẢN CAO 1 Tổng nhu cầu trong nước 110.204 139.678 126.546 109.055 87.995 28.431 Nhu cầu cho sản xuất điện 78.632 105.471 92.663 77.677 57.072 220 Qua dự báo nhu cầu than của Việt Nam tại 2 tài liệu nêu trên cho thấy: Tuy có sự chênh lệch nhau đáng kể, nhưng nhu cầu than đến năm 2035 sẽ tăng cao, sau đó giảm dần và đến sau năm 2045 giảm hẳn, nhất là than cho sản xuất điện. Vấn đề đặt ra là làm sao đáp ứng được nhu cầu than trong thời gian tới một cách hợp lý nhất? Kỳ tới: Phương hướng đáp ứng nhu cầu than đến năm 2045 – 2050 của Việt Nam PGS,TS. NGUYỄN CẢNH NAM – TẠP CHÍ NĂNG LƯỢNG VIỆT NAM; KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP VÀ NĂNG LƯỢNG – EPU Tài liệu tham khảo: [1] Chiến lược phát triển ngành công nghiệp than Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Bộ Công Thương, 6-2022. [2] Quy hoạch tổng thể về năng lượng quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050, Dự thảo tháng 2-2023. Bộ Công Thương. Nguồn: https://nangluongvietnam.vn/

